Áp dụng Thông tư 31/2019/TT-BGTVT từ ngày 15/10/2019

Thông tư số: 31/2019/TT-BGTVT sẽ được áp dụng chính thức từ ngày hôm nay. Trong đó, luật định quy định rõ về tốc độ cho phép của các loại xe hiện nay và cả khoảng an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.

1. Tóm tắt Thông tư 31/2019/TT-BGTVT

Tốc độ tối đa của xe máy chuyên dùng trên đường bộ là 40km/h

Ngày 29/8/2019, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Theo đó, tốc độ tối đa của xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là 40km/h. Tốc độ tối đa của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc là 120km/h.

Tốc độ cho phép của khu vực đông dân cư
Tốc độ cho phép của khu vực đông dân cư

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định cụ thể về khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường khi mặt đường khô ráo: Tốc độ lưu hành 60km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai xe là 35m; Tốc độ lưu hành từ trên 60km/h đến 80km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai xe là 55m; Tốc độ lưu hành từ trên 80 km/h đến 100km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai xe là 70m; Tốc độ lưu hành từ trên 100km/h đến 120km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai xe là 100m. Đối với trường hợp xe đi với tốc độ dưới 60km/h, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách phù hợp để bảo đảm an toàn.

Tốc độ cho phép của khu vực ngoài dân cư
Tốc độ cho phép của khu vực ngoài dân cư

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/10/2019. Ngoài việc hướng dẫn Luật Giao thông đường bộ 2008, Thông tư này còn làm hết hiệu lực Thông tư 91/2015/TT-BGTVT.

2. Văn bản ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT

Khoảng cách an toàn cũng được đề cập đến trong thông tư
Khoảng cách an toàn cũng được đề cập đến trong thông tư

 Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ
  • Điều 5. Các trường hợp phải giảm tốc độ

Chương II: QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ, KHOẢNG CÁCH CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

  • Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)
  • Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)
  • Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
  • Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc
  • Điều 10. Đặt biển báo hạn chế tốc độ
  • Điều 11. Khoảng cách an toàn giũa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  • Điều 12. Hiệu lực thi hành
  • Điều 13. Tổ chức thực hiện
Khoảng cách an toàn và tốc độ giới hạn được đề cập đến trong thông tư
Khoảng cách an toàn và tốc độ giới hạn được đề cập đến trong thông tư

 Theo trang Luật Việt Nam

Học phí học lái xe ô tô tại TPHCM

background hoc lai xe o to b2

BẢNG học phí khoá học lái xe ô tô tại tphcm

Đăng ký có hợp đồng rõ ràng minh bạch công khai. Cam kết không phát sinh như thông tin đăng tải
Lưu ý: Cảnh giác với chiêu trò thông báo khai giảng sớm ngay hôm nay hay ngày mai và được thi liền.

✅ Học gần nhà thời gian học linh hoạt

✅ Hợp đồng rõ ràng

✅ Hoàn tiền 200% nếu phát sinh

Công khai minh bạch rõ ràng về thời gian lộ trình học và thi bằng lái rất khách quan khoa học.
Đăng ký có hợp đồng rõ ràng minh bạch công khai. Cam kết Không phát sinh.
 
⚠️🛑 Lưu ý: Khoá học nào cũng sẽ có lộ trình cụ thể và rõ ràng như trên. Quý học viên cảnh giác với chiêu trò thông báo chốt hồ sơ: "Khai giảng sớm ngay hôm nay hay ngày mai và được thi liền...". Đánh tráo khái niệm khai giảng bằng 1 vài buổi học online hay 1-2 buổi thực hành sau đó bắt đợi chờ để vào khóa khai giảng

Giảm 200K - 500K khi đăng ký nhóm

Ưu đãi: Học viên lưu lại thông tin này và khi đăng ký liên hệ Thầy Hưng để nhận ưu đãi

 

Lệ phí thi sát hạch nộp riêng theo quy định

Học phí trọn gói trên sẽ không bao gồm lệ phí thi và cấp bằng. Khoản lệ phí thi sát hạch này có mức phí là 645.000 VNĐ. Học viên sẽ tự đóng khoản lệ phí này qua mã QR của Cục CSGT. Đây là quy định bắt buộc áp dụng cho toàn bộ thí sinh.

4.9/5 1129 đánh giá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay
Tìm đường
Zalo
Facebook