Quy Định Độ Tuổi Được Cấp Giấy Phép Lái Xe Từng Hạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2025. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, trong đó quy định độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1
Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
+ Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
+ Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
+ Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
+ Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
+ Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
+ Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
+ Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
+ Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
+ Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
+ Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
+ Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
+ Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
+ Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
+ Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
+ Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
+ Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
+ Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
(Nguồn: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-thong-tu-quy-dinh-kiem-tra-de-duoc-phuc-hoi-diem-giay-phep-lai-xe-119241205163121283.htm)
Học phí học bằng lái xe ô tô tại TPHCM

BẢNG học phí khoá học lái xe ô tô tại tphcm

BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG B TỰ ĐỘNG
BẰNG B1 TỰ ĐỘNG CŨ
Học trọn gói 22.000.000VNĐ giảm còn:
19.300.000 vnđ. cam kết không phát sinh
Học Phí Linh Hoạt - Được Chia Làm 2 Lần Đóng
✅ Lần 1: 9.000.000 VNĐ ngay khi đăng ký hồ sơ
✅ Lần 2: 10.300.000VNĐ -> Trước khi thức hành DAT 710km
Cam kết: Đăng ký chỉ cần đóng 9 triệu cam kết vào khoá khai giảng (Các nơi khác cọc 1-3 triệu nhưng tới khi khai giảng phải đóng đủ 13-15 triệu mới được vào khoá khai giảng)

BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG B SỐ SÀN
BẰNG OTO B2 CŨ
Học trọn gói 22.000.000VNĐ giảm còn:
19.300.000 vnđ. cam kết không phát sinh
Học Phí Linh Hoạt - Được Chia Làm 2 Lần Đóng
✅ Lần 1: 9.000.000 VNĐ ngay khi đăng ký hồ sơ
✅ Lần 2: 10.300.000VNĐ -> Trước khi thức hành DAT 810km
Cam kết: Đăng ký chỉ cần đóng 9 triệu cam kết vào khoá khai giảng (Các nơi khác cọc 1-3 triệu nhưng tới khi khai giảng phải đóng đủ 13-15 triệu mới được vào khoá khai giảng)

BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG C1 TẢI 7,5 TẤN
BẰNG LÁI XE TẢI C1
Học trọn gói 24.000.000VNĐ giảm còn:
23.300.000 vnđ. cam kết không phát sinh
Học Phí Linh Hoạt - Được Chia Làm 3 Lần Đóng
✅ Lần 1: 8.000.000 VNĐ ngay khi đăng ký hồ sơ
✅ Lần 2: 5.000.000VNĐ -> Trước khi khai giảng
✅ Lần 3: 10.300.000VNĐ -> Trước khi học thực hành DAT 825km
Cam kết: Đăng ký chỉ cần đóng 8 triệu cam kết vào khoá khai giảng (Các nơi khác cọc 1-3 triệu nhưng tới khi khai giảng phải đóng đủ 13-15 triệu mới được vào khoá khai giảng)
✅ Học gần nhà thời gian học linh hoạt
✅ Hợp đồng rõ ràng
✅ Hoàn tiền 200% nếu phát sinh
✅ Giảm 200K - 500K khi đăng ký nhóm
Ưu đãi: Học viên lưu lại thông tin này và khi đăng ký liên hệ Thầy Hưng để nhận ưu đãi
Học phí trọn gói trên sẽ không bao gồm lệ phí thi và cấp bằng. Khoản lệ phí thi sát hạch này có mức phí là 645.000 VNĐ. Học viên sẽ tự đóng khoản lệ phí này qua mã QR của Cục CSGT. Đây là quy định bắt buộc áp dụng cho toàn bộ thí sinh.
Mọi thông tin cần tư vấn về học lái xe vui lòng liên hệ: liên hệ trực tiếp qua hotline/zalo: 0902585786 Thầy Hưng hoặc để lại thông tin tư vấn







Gọi ngay
Zalo
Facebook