Quy định đối tượng đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe mới nhất
Quy định đối tượng đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe mới nhất. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024 có hiệu lực từ 1/1/2025, trong đó quy định đối tượng đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe.

Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe phải được đào tạo nội dung lý thuyết và thực hành theo chương trình đào tạo quy định cho từng hạng giấy phép lái xe.
Người học lái xe phải được đào tạo tại các cơ sở đào tạo lái xe hoặc các hình thức đào tạo lái xe khác để cấp mới hoặc nâng hạng giấy phép lái xe.
Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau đây: (*)
+ Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
+ Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
+ Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
+ Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
+ Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D2 lên hạng D;
+ Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.
Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe còn hiệu lực, phải có đủ thời gian lái xe an toàn quy định cho từng hạng giấy phép lái xe; đối với việc nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D1, D2, D thì người có nhu cầu được đào tạo còn phải có trình độ từ trung học cơ sở trở lên. (**)
Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải được đào tạo bằng hình thức đào tạo nâng hạng theo các điều kiện quy định tại (*), (**) nêu trên
Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định; có giáo trình, giáo án; thực hiện đào tạo theo đúng hình thức, nội dung và chương trình quy định cho từng hạng giấy phép lái xe.
+ Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
+ Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
+ Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
+ Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
+ Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
+ Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
+ Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
+ Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
+ Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
+ Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
+ Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
(Nguồn: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-thong-tu-quy-dinh-kiem-tra-de-duoc-phuc-hoi-diem-giay-phep-lai-xe-119241205163121283.htm)
Học phí học bằng lái xe ô tô tại TPHCM

BẢNG học phí khoá học lái xe ô tô tại tphcm

BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG B TỰ ĐỘNG
BẰNG B1 TỰ ĐỘNG CŨ
Học trọn gói 22.000.000VNĐ giảm còn:
19.300.000 vnđ. cam kết không phát sinh
Học Phí Linh Hoạt - Được Chia Làm 2 Lần Đóng
✅ Lần 1: 9.000.000 VNĐ ngay khi đăng ký hồ sơ
✅ Lần 2: 10.300.000VNĐ -> Trước khi thức hành DAT 710km
Cam kết: Đăng ký chỉ cần đóng 9 triệu cam kết vào khoá khai giảng (Các nơi khác cọc 1-3 triệu nhưng tới khi khai giảng phải đóng đủ 13-15 triệu mới được vào khoá khai giảng)

BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG B SỐ SÀN
BẰNG OTO B2 CŨ
Học trọn gói 22.000.000VNĐ giảm còn:
19.300.000 vnđ. cam kết không phát sinh
Học Phí Linh Hoạt - Được Chia Làm 2 Lần Đóng
✅ Lần 1: 9.000.000 VNĐ ngay khi đăng ký hồ sơ
✅ Lần 2: 10.300.000VNĐ -> Trước khi thức hành DAT 810km
Cam kết: Đăng ký chỉ cần đóng 9 triệu cam kết vào khoá khai giảng (Các nơi khác cọc 1-3 triệu nhưng tới khi khai giảng phải đóng đủ 13-15 triệu mới được vào khoá khai giảng)

BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG C1 TẢI 7,5 TẤN
BẰNG LÁI XE TẢI C1
Học trọn gói 24.000.000VNĐ giảm còn:
23.300.000 vnđ. cam kết không phát sinh
Học Phí Linh Hoạt - Được Chia Làm 3 Lần Đóng
✅ Lần 1: 8.000.000 VNĐ ngay khi đăng ký hồ sơ
✅ Lần 2: 5.000.000VNĐ -> Trước khi khai giảng
✅ Lần 3: 10.300.000VNĐ -> Trước khi học thực hành DAT 825km
Cam kết: Đăng ký chỉ cần đóng 8 triệu cam kết vào khoá khai giảng (Các nơi khác cọc 1-3 triệu nhưng tới khi khai giảng phải đóng đủ 13-15 triệu mới được vào khoá khai giảng)
✅ Học gần nhà thời gian học linh hoạt
✅ Hợp đồng rõ ràng
✅ Hoàn tiền 200% nếu phát sinh
✅ Giảm 200K - 500K khi đăng ký nhóm
Ưu đãi: Học viên lưu lại thông tin này và khi đăng ký liên hệ Thầy Hưng để nhận ưu đãi
Học phí trọn gói trên sẽ không bao gồm lệ phí thi và cấp bằng. Khoản lệ phí thi sát hạch này có mức phí là 645.000 VNĐ. Học viên sẽ tự đóng khoản lệ phí này qua mã QR của Cục CSGT. Đây là quy định bắt buộc áp dụng cho toàn bộ thí sinh.







Gọi ngay
Zalo
Facebook